Tóm tắt: Nguyên liệu cho suất ăn của Bình Dương Catering đến từ 4 nhóm nguồn: vựa rau sạch và rau Đà Lạt, cảng cá, lò giết mổ có giấy kiểm dịch, và nhà phân phối gạo, gia vị có thương hiệu. Mọi lô hàng đều đi qua khâu nhận hàng tại bếp Phú Chánh: kiểm tra cảm quan, ghi sổ và lưu mẫu, trước khi vào bảo quản và sơ chế.

Nguyên liệu đi qua bếp như thế nào?

Nguồn cung → nhận hàng (kiểm tra, ghi sổ, lưu mẫu) → bảo quản → sơ chế → chế biến → chia khay (lưu mẫu, ghi sổ) → phục vụ → dọn rửa. Dòng chảy một chiều này giúp thực phẩm sống và chín không đi chéo nhau; xem thêm bài sơ chế thực phẩm công nghiệp.

Gạo

Bếp dùng nhiều loại gạo để phù hợp khẩu vị từng nhà máy: gạo nở, gạo mềm hoặc gạo khô, tùy công nhân quen ăn cơm tơi hay cơm dẻo.

  • Lượng cơm chín mỗi suất: 320–380 g (gói 20K), 330–390 g (25K), 350–420 g (30K).
  • Gạo nở khoảng 2,5–2,8 lần khi nấu, nên mỗi suất dùng khoảng 115–170 g gạo sống.
  • Gạo được bảo quản nơi khô, kê cao khỏi sàn, dùng theo nguyên tắc nhập trước dùng trước.

Rau củ

Rau củ lấy từ chợ đầu mối và các vựa rau sạch, rau Đà Lạt, được tuyển lựa khi nhận hàng.

  • Lượng rau mỗi suất: 70–120 g (20K), 80–120 g (25K), 90–130 g (30K).
  • Rau được kiểm tra cảm quan (độ tươi, dập úng, sâu bệnh) trước khi nhận; lô không đạt bị trả lại.
  • Rau nhiều nước và nấm được xào riêng cho ráo để khay không bị đọng nước khi giao. Danh sách món xem tại bài 38 món xào cho suất ăn công nghiệp.

Thịt – cá

Thịt và cá là nguyên liệu cho món mặn chính, phần quyết định cả chất lượng lẫn giá của một suất ăn.

  • Thịt nhập từ lò giết mổ có giấy kiểm dịch; cá nhập từ cảng cá.
  • Mỗi lô được ghi sổ nhận hàng và lưu mẫu, giúp truy lại nguồn khi có phản ánh.
  • Món mặn chính mỗi suất: 65–90 g (20K), 75–95 g (25K), 85–110 g (30K) sau khi nấu chín. Danh sách món xem tại bài 73 món mặn cho suất ăn công nghiệp; ảnh hưởng của giá thịt lên giá suất xem bài chi phí một suất ăn 2026.

Gia vị

Các loại gia vị nêm nếm như muối, đường, bột ngọt, dầu ăn cho đến nước tương, nước mắm đều dùng sản phẩm có thương hiệu, có nhãn mác và hạn sử dụng rõ ràng.

  • Bếp nêm vừa phải cho khẩu vị số đông; ớt để riêng cho người ăn cay.
  • Gia vị được bảo quản kín, ghi ngày mở nắp, không dùng sản phẩm quá hạn.
Ghi chú từ bếp Bình Dương Catering

  • Nước dùng để rửa và chế biến nguyên liệu được kiểm nghiệm; kết quả gần nhất (17/04/2026) đạt QCVN 01-1:2024/BYT.
  • Mẫu thức ăn được lưu tối thiểu 24 giờ theo hướng dẫn kiểm thực ba bước của Bộ Y tế (QĐ 1246/QĐ-BYT).
  • Năm 2026, bếp có kế hoạch tập huấn kiến thức ATTP cho 15 nhân viên; hồ sơ có tại trang Pháp lý.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp có được kiểm tra nguồn nguyên liệu không?

Có. Doanh nghiệp có thể hẹn đến bếp tại 21 Ấp Phú Thọ, P. Phú Chánh để xem sổ nhận hàng, mẫu lưu và khu bảo quản.

Có chọn được loại gạo theo khẩu vị công nhân không?

Có. Bếp có gạo nở, mềm và khô; doanh nghiệp chọn theo khẩu vị đa số công nhân khi ký hợp đồng.

Nếu một lô nguyên liệu có vấn đề thì xử lý thế nào?

Lô không đạt cảm quan bị trả lại khi nhận hàng. Nếu có phản ánh sau bữa ăn, bếp đối chiếu sổ nhận hàng và mẫu lưu để truy nguồn.

Liên hệ tư vấn

Gọi 0917 114 139 (06:00–17:00, tất cả các ngày) để được tư vấn hình thức phù hợp với số suất, số ca và mặt bằng của nhà máy. Doanh nghiệp có thể hẹn đến xem bếp sản xuất tại 21 Ấp Phú Thọ, P. Phú Chánh trước khi ký hợp đồng.