Tóm tắt: Bình Dương Catering nấu tại một bếp sản xuất duy nhất ở 21 Ấp Phú Thọ, P. Phú Chánh. Từ bếp đến các khu công nghiệp ở Dĩ An khoảng 21–26 km đường bộ, xa hơn các tuyến Tân Uyên, Thủ Dầu Một, nên suất ăn đi Dĩ An được chuẩn bị theo cách riêng cho tuyến xa: canh đóng thùng giữ nhiệt, ưu tiên món có sốt hoặc kho, lưu mẫu trước khi xe chạy. Trụ sở chính của công ty cũng đặt tại P. Tân Đông Hiệp (Dĩ An cũ).
Khoảng cách từ bếp đến các khu công nghiệp ở Dĩ An
| Khu công nghiệp | Quãng đường từ bếp | Thời gian lái xe (không kẹt xe) |
|---|---|---|
| KCN Sóng Thần 2 | ≈ 21 km | ≈ 25 phút |
| KCN Tân Đông Hiệp B | ≈ 22 km | ≈ 27 phút |
| KCN Tân Đông Hiệp A | ≈ 24 km | ≈ 28 phút |
| KCN Sóng Thần 1 | ≈ 24 km | ≈ 28 phút |
| KCN Bình Đường | ≈ 26 km | ≈ 31 phút |
Khoảng cách và thời gian được đo theo đường bộ trên bản đồ OpenStreetMap từ bếp sản xuất (21 Ấp Phú Thọ, P. Phú Chánh) đến khu vực trung tâm mỗi khu công nghiệp, tháng 10/2026. Thời gian thực tế của xe giao suất ăn thường dài hơn vào giờ cao điểm và phụ thuộc cổng nhận hàng của từng nhà máy.
Suất ăn đi Dĩ An được chuẩn bị thế nào?
- Canh và món nước đóng thùng giữ nhiệt riêng, không chan sẵn vào khay, để rau không nhũn sau gần 30 phút trên xe.
- Món mặn ưu tiên món kho, rim, sốt cà vì giữ ẩm tốt hơn món chiên khi chở đi xa.
- Rau xào được xào ráo nước, nấm và rau nhiều nước xào riêng rồi mới trộn.
- Lưu mẫu mỗi bữa ở khâu chia khay, ghi sổ trước khi lên xe.
- Giờ xuất bếp được tính lùi từ giờ ăn của từng ca, cộng thêm thời gian dự phòng cho giờ cao điểm trên các trục vào Dĩ An.
Với nhà máy ở Dĩ An có nhiều ca hoặc số suất lớn, nên trao đổi trước về giờ nhận hàng tại cổng và vị trí đặt thùng canh để bếp bố trí xe phù hợp.
Các gói suất ăn và định lượng
| Thành phần | 20K | 25K | 30K |
|---|---|---|---|
| Cơm chín | 320–380 g | 330–390 g | 350–420 g |
| Món mặn chính | 65–90 g | 75–95 g | 85–110 g |
| Rau | 70–120 g | 80–120 g | 90–130 g |
| Canh | 180–250 ml | 200–250 ml | 220–280 ml |
| Năng lượng ước tính | ≈ 690–930 kcal | ≈ 780–980 kcal | ≈ 850–1.100 kcal |
Chi tiết từng gói xem tại Bảng giá và bài định lượng suất ăn công nghiệp. Thực đơn tuần mẫu có tại trang Thực đơn.
Giấy tờ để doanh nghiệp đối chiếu
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP số 315/2023/ATTP-CNĐK, quy mô đến 3.000 suất mỗi lần phục vụ; Sở An toàn thực phẩm TP.HCM đã thẩm định ngày 30/09/2026, kết luận đạt.
- ISO 22000:2018 do VCA cấp, hiệu lực 27/08/2026 – 26/08/2029.
- Bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm hạn mức 2 tỷ đồng/năm.
- Kết quả kiểm nghiệm nước đạt QCVN 01-1:2024/BYT (17/04/2026).
Ảnh toàn bộ giấy tờ được công bố tại trang Pháp lý.
Câu hỏi thường gặp
Bếp có giao suất ăn đến KCN Sóng Thần không?
Có. Bếp ở Phú Chánh cách KCN Sóng Thần 2 khoảng 21 km và KCN Sóng Thần 1 khoảng 24 km đường bộ. Giờ xuất bếp được tính theo giờ ăn của từng ca.
Trụ sở công ty ở Dĩ An có nấu ăn không?
Không. Trụ sở chính tại Số 32 Đường D18, KDC DV Tân Bình, P. Tân Đông Hiệp là nơi đăng ký doanh nghiệp. Toàn bộ suất ăn được nấu tại bếp sản xuất ở 21 Ấp Phú Thọ, P. Phú Chánh.
Giao xa như vậy, món ăn có bị nguội không?
Canh và món nước được chở trong thùng giữ nhiệt riêng; món mặn ưu tiên loại giữ ẩm tốt. Doanh nghiệp có thể yêu cầu xem mẫu lưu của bữa ăn bất kỳ.
Từ ngày 01/07/2025, tỉnh Bình Dương sáp nhập vào TP.HCM; bài vẫn dùng các tên quen thuộc như Dĩ An, Thủ Dầu Một, Tân Uyên để doanh nghiệp dễ tra cứu.
Đặt suất ăn hoặc hẹn xem bếp
Gọi 0917 114 139 (06:00–17:00, tất cả các ngày) để nhận báo giá theo số suất và số ca. Doanh nghiệp có thể hẹn đến xem trực tiếp bếp tại 21 Ấp Phú Thọ, P. Phú Chánh, xem sổ nhận hàng và mẫu lưu trước khi ký hợp đồng.
Xem thêm: suất ăn công nghiệp Thuận An, suất ăn cho doanh nghiệp tại VSIP.
